Cấu trúc a lot of + gì? Sau a lot of là gì? Cách dùng & bài tập

Cấu trúc a lot of + gì? Sau a lot of là gì? Cách dùng & bài tập

Cấu trúc A lot of hay lots of được bắt gặp rất nhiều trong những cuộc trò chuyện bằng tiếng Anh. Về nghĩa, hẳn ai cũng biết chúng đều mang nghĩa là “nhiều”. Song có những điều mà bạn chưa biết về cấu trúc ngữ pháp tưởng chừng đơn giản này. Cùng ILA tìm hiểu kỹ về sau a lot of là gì, a lot of đi với danh từ gì, a lot of dùng khi nào, a lot of số ít hay nhiều nhé!

A lot of dùng khi nào? Ý nghĩa của a lot of

A lot of dùng khi nào? Ý nghĩa của a lot of

Như đã nói qua ở trên, cấu trúc a lot of thường mang nghĩa là “nhiều”, được dùng khi ai đó muốn tả số lượng của sự vật nào đó. Đặc biệt, a lot of được sử dụng cho danh từ đếm được (countable noun) và danh từ không đếm được (uncountable noun). Tham khảo một vài ví dụ đơn giản về a lot of sau đây nhé!

Ví dụ:

• I saw a lot of beautiful clouds this morning! (Tôi đã thấy rất nhiều đám mây đẹp sáng nay!)

• Laura tends to eat a lot of fruits. (Laura thường ăn rất nhiều trái cây.)

• There were a lot of people at the concert. (Đã có rất nhiều người ở buổi hòa nhạc.)

Cấu trúc a lot of

Tuy cấu trúc a lot of về cơ bản vô cùng dễ sử dụng, các dạng nâng cao hơn của a lot of lại tương đối khó nắm bắt hơn. Điều này là vì chúng thường phụ thuộc vào ngữ cảnh, hoàn cảnh và cả dạng danh từ trong câu. Tuy nhiên, đừng nản chí mà cùng ILA điểm qua từng dạng một từ dễ đến khó nhất bạn nhé!

1. A lot of + gì? A lot of/Lots of + Noun

A lot of + gì? A lot of/Lots of + Noun

A lot of số ít hay nhiều? Đây có thể xem là cấu trúc đơn giản nhất trong các dạng a lot of, vì bạn chỉ cần thêm danh từ (cả đếm được và không đếm được) phía sau a lot of (lots of) mà không sợ bị sai ngữ pháp. A lot of/Lots of có công thức như sau:

READ  Tìm hiểu về Cường độ âm thanh hay Độ Ồn

S + V + a lot of/lots of + Noun

Ví dụ:

• S + V + a lot of + N

• I have a lot of apples to spare. (Tôi có rất nhiều táo để chia sẻ.)

• John drinks a lot of water to hydrate himself. (John uống rất nhiều nước để bổ sung nước cho cơ thể.)

• S + V + lots of + N

• I have lots of apples to spare. (Tôi có rất nhiều táo để chia sẻ.)

• John drinks lots of water to hydrate himself. (John uống rất nhiều nước để bổ sung nước cho cơ thể.)

Có thể linh hoạt chuyển đổi giữa a lot of và lots of mà không sợ bị sai ngữ pháp. Tuy nhiên, lots of thường được sử dụng nhiều hơn trong những ngữ cảnh informal (không trang trọng) và hầu như không được sử dụng trong ngữ cảnh formal (trang trọng, nghiêm túc).

2. Cấu trúc a lot of/Lots of + N + V

A lot of + verb gì? Điều này thực chất còn phụ thuộc vào danh từ đi trước nó, và đây là lý do khiến cho việc thành thạo cấu trúc a lot of trở nên khó khăn. Có tương đối nhiều trường hợp, nhưng ILA sẽ cố gắng đem đến cho bạn lời giải thích dễ hiểu nhất!

Đối với danh từ không đếm được

A lot of/ Lots of + Noun (uncountable) + V (số ít)

Ví dụ:

• A lot of water goes to waste every single day. (Rất nhiều nước bị lãng phí mỗi ngày.)

• Lots of data gets breached every day by hackers. (Rất nhiều dữ liệu bị tin tặc xâm phạm mỗi ngày.)

Đối với danh từ đếm được, số nhiều

A lot of/Lots of + Noun (plural) + V (số nhiều)

Ví dụ:

• A lot of birds migrate to this side of the country each season. (Có rất nhiều chim di cư đến phía bên này của đất nước mỗi mùa.)

• Lots of people become jobless owing to COVID-19. (Có rất nhiều người trở nên thất nghiệp do đại dịch COVID-19.)

>>> Tìm hiểu thêm: Cách viết số thứ tự trong tiếng Anh và phân biệt với số đếm

3. Cấu trúc a lot of/Lots of + N + V (passive voice)

a lot of/Lots of + N + V

Quy luật trên cũng áp dụng với những câu A lot of bị động, với động từ to be chia theo dạng danh từ. Cùng xem qua ví dụ đơn giản sau.

READ  Biển số xe 39 ở đâu? Bảng tra cứu biển số xe các tỉnh, thành cả nước?

Đối với danh từ không đếm được

A lot of/ Lots of + Noun (uncountable) + be (số ít) + V3

Ví dụ:

• A lot of water is wasted every day. (Có rất nhiều nước bị lãng phí mỗi ngày.)

• Lots of data is breached every day by hackers. (Có rất nhiều dữ liệu bị xâm phạm mỗi ngày do tin tặc.)

Đối với danh từ đếm được, số nhiều

A lot of/Lots of + Noun (plural) + be (số nhiều) + V3

Ví dụ:

• A lot of apples are hand-picked every day. (Rất nhiều táo được hái thủ công mỗi ngày.)

• Lots of sea urchins are shipped to this restaurant weekly. (Rất nhiều nhím biển được vận chuyển đến nhà hàng này hằng tuần.)

4. Plenty đi với giới từ gì? Plenty of là gì?

Plenty đi với giới từ gì? Plenty of là gì?

Khác với a lot of và lots of, plenty mang nghĩa cụ thể hơn. Không chỉ đơn giản là “có nhiều” hay “rất nhiều”, plenty hay plenty of nếu theo sau là danh từ, mang nghĩa là có đủ một lượng gì đó, hoặc đôi khi là có dư, có rất nhiều.

Đặc biệt, tương tự như a lot of/lots of, plenty of có thể đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được, và các quy luật có ở cấu trúc a lot of/lots of cũng được áp dụng.

S + V + plenty of + N

Ví dụ:

• Let’s relax. We have plenty of time left! (Thư giãn thôi. Chúng ta có nhiều thời gian mà!)

• Fret not, we have plenty of rooms left for you all. (Đừng lo lắng, chúng tôi còn rất nhiều phòng cho các bạn.)

>>> Tìm hiểu thêm: Các thì trong tiếng Anh: Dấu hiệu nhận biết và công thức

Cấu trúc a lot of trong ngữ cảnh trang trọng

a lot of

Có thể bạn chưa biết, plenty of và a lot of, đặc biệt là lots of, thường được xem là loại từ informal (kém trang trọng) và hiếm được sử dụng trong những ngữ cảnh nghiêm túc, lịch thiệp. Vậy làm cách nào để nói a lot of trong ngữ cảnh formal (trang trọng)?

1. A great deal of/A large amount of

Về cấu trúc, a great deal of và a large amount of không khác nhiều so với a lot of và lots of. Tuy nhiên, điểm đặc biệt của cấu trúc này là chúng chỉ có thể được sử dụng cho danh từ không đếm được. Sau đây là công thức và một số ví dụ về a great deal of/ a lot of.

READ  Hướng dẫn cách kiểm tra số dư tài khoản Agribank nhanh chóng, chính xác nhất

S + V + a great deal of/a large amount + N (uncountable)

Ví dụ:

• I have a great deal of money. Enough to make you rethink your decisions. (Tôi có một số lượng tiền lớn. Đủ lớn để làm bạn suy nghĩ lại về lựa chọn của mình.)

• Rush not, we still have a great deal of time left. (Đừng vội vàng, chúng ta vẫn còn lượng lớn thời gian.)

2. A large number of

Trái lại với cấu trúc trên, a large number of lại được sử dụng cho những danh từ số nhiều, đếm được. Cùng xem qua phần công thức sau đây để hiểu rõ hơn nhé!

S + V + a large number of + N (plural)

Ví dụ:

• There lies a large number of mysteries yet to be uncovered. (Vẫn còn rất nhiều bí ẩn chưa được giải đáp.)

• We have a large number of products left, so feel free to buy whatever. (Chúng tôi vẫn còn nhiều hàng hóa, nên hãy mua bất cứ thứ gì bạn muốn.)

>>> Tìm hiểu thêm: 100 động từ bất quy tắc thường gặp & 30 danh từ bất quy tắc phổ biến

Bài tập củng cố cấu trúc a lot of/lots of

Bài tập củng cố cấu trúc a lot of/lots of

Cùng ILA kiểm tra lại kiến thức cấu trúc a lot of qua phần bài tập sau đây nhé.

Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất

1. We have ___ of oranges left! (a large amount/plenty/a lots)

2. I have a ___ of video games, wanna come over? (lot/lots/large plenty)

3. Hiroki has produced a ___ of music for various films. (large amount/lots/plenty)

4. The wolf lost ___ of blood crawling back here. (lots/ number/ lot)

5. I encountered a large ___ of trouble getting back. (number/deal/lot)

Đáp án

1. plenty

2. lot

3. large amount

4. lots

5. deal

Bài 2: Viết lại câu dưới dạng bị động

1. We harvest a lot of grapes on a daily basis. ⇒ A lot of grapes

2. Lana snatched a lot of people’s goods. ⇒ A lot of people’s goods

3. People consume a large amount of water daily. ⇒ A large amount of water

4. Farmers butcher lots of animals for meat. ⇒ Lots of animals

Đáp án

1. A lot of grapes are harvested on a daily basis by us.

2. A lot of people’s goods are snatched by Lana.

3. A large amount of water is consumed daily (by people).

4. Lots of animals are butchered for meat by farmers.

Hy vọng bài viết trên giúp bạn làm chủ được cấu trúc a lot of/lots of. Để hoàn toàn thành thục cấu trúc, bạn có thể thường xuyên sử dụng chúng trong giao tiếp hoặc luyện tập với các bài tập liên quan.

>>> Tìm hiểu thêm: Bài tập thì hiện tại đơn đầy đủ và mới nhất (có đáp án)