Bài viết Lý thuyết Tam giác cân lớp 7 hay, chi tiết giúp bạn nắm vững kiến thức trọng tâm Tam giác cân.

Lý thuyết Tam giác cân lớp 7 (hay, chi tiết)

Bài giảng: Bài 6: Tam giác cân – Cô Nguyễn Anh (Giáo viên VietJack)

A. Lý thuyết

1. Định nghĩa

Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

Ví dụ: Ta có tam giác cân ABC cân tại A (AB = AC). Ta gọi AB và AC là các cạnh bên, BC là cạnh đáy, ∠B và ∠C là các góc ở đáy, ∠A là góc ở đỉnh.

2. Tính chất

Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.

Dấu hiệu nhận biết:

• Nếu một tam giác có hai cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

• Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

Định nghĩa tam giác vuông cân: Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau.

Ví dụ: ΔABC vuông cân tại A

Tính chất: Mỗi góc nhọn của tam giác vuông cân bằng 45o

Ví dụ: ΔABC vuông cân tại A ⇒ ∠B = ∠C = 45o.

3. Tam giác đều

Định nghĩa: Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau: ΔABC đều ⇔ AB = BC = AC

READ  Cách làm bài văn bình luận sao cho thật hay

Tính chất: Trong tam giác đều, mỗi góc bằng 60o: ΔABC đều ⇔ ∠A = ∠B = ∠C = 60o

Dấu hiệu nhận biết:

• Nếu tam giác có ba cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.

• Nếu tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.

• Nếu một tam giác cân có một góc nhọn bằng 60o thì tam giác đó là tam giác đều.

4. Ví dụ

Ví dụ 1:Cho tam giác ABC cân (AB = AC) trên tia đối của tia BC lấy điểm D, trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho CE = BD. Nối A với D và A với E

a) So sánh ∠ABD và ∠ACE

b) Chứng minh ΔADE cân

Lời giải:

B. Bài tập

Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A có ∠A = 50°

a) Tính ∠B, ∠C

b) Lấy điểm D thuộc AB, điểm E thuộc AC sao cho AD = AE. Chứng minh DE // BC

Lời giải:

Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại A và có , phân giác của góc B cắt AC tại D.

a) Tính các góc của tam giác ABC

b) Chứng minh DA = DB

Lời giải:

C. Bài tập tự luyện

Bài 1. Trong các đáp án dưới đây đáp án nào sai?

A. Tam giác đều có ba góc bằng nhau và mỗi góc bằng 60°;

B. Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau;

C. Tam giác cân là tam giác đều;

D. Tam giác đều là tam giác cân đặc biệt.

READ  Giá trị thặng dư siêu ngạch (Extra surplus value) là gì?

Bài 2. Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau, biết Tam giác ABC cân tại A, biết rằng số đo B^ là 50o , vậy số đo các góc còn lại của tam giác ABC đã cho là:

A. A^=50°; C^=80°;

B. A^=80°; C^=50°;

C. A^=40°; C^=90°;

D. A^=90°; C^=40°.

Bài 3. Cho tam giác ABC cân, biết góc ABC^=70°. Tính số đo của các góc còn lại của tam giác đó.

Bài 4. Cho tam giác ABC cân ở A. Trên cạnh BC lấy D, E sao cho BD = CE. Chứng minh tam giác ADE là tam giác cân.

Bài 5. Cho tam giác ABC có A^=80°; B^=50°.

a) Chứng minh tam giác ABC cân.

b) Đường thẳng song song với BC cắt tia đối của tia AB ở D, cắt tia đối của tia AC ở E. Chứng minh tam giác ADE cân.

Xem thêm các phần lý thuyết, các dạng bài tập Toán lớp 7 có đáp án chi tiết hay khác:

  • Lý thuyết Định lí Pi-ta-go
  • Bài tập Định lí Pi-ta-go
  • Lý thuyết Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
  • Bài tập Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
  • Tổng hợp Lý thuyết Chương 2 Hình Học 7
  • Tổng hợp Trắc nghiệm Chương 2 Hình Học 7

Đã có lời giải bài tập lớp 7 sách mới:

  • (mới) Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
  • (mới) Giải bài tập Lớp 7 Chân trời sáng tạo
  • (mới) Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều

Săn shopee siêu SALE :

  • Sổ lò xo Art of Nature Thiên Long màu xinh xỉu
  • Biti’s ra mẫu mới xinh lắm
  • Tsubaki 199k/3 chai
  • L’Oreal mua 1 tặng 3