Byadmin

Th2 14, 2024

Bài viết Cách tính năng lượng của phản ứng hạt nhân với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Cách tính năng lượng của phản ứng hạt nhân.

Cách tính năng lượng của phản ứng hạt nhân (hay, chi tiết)

A. Phương pháp & Ví dụ

1. Phương pháp

Tính năng lượng của phản ứng hạt nhân:

Cách 1: Tính theo khối lượng: ΔE = Δm.c2 = (m – mo).c2

mo: Khối lượng các hạt trước phản ứng m: Khối lượng các hạt sau phản ứng

Cách 2 : Tính theo động năng

+ Bảo toàn năng lượng: K1 + K2 + ΔE = K3 + K4 ⇒ ΔE = Ksau – Ktrước

ΔE là năng lượng phản ứng hạt nhân

là động năng chuyển động của hạt X

Cách 3: Tính theo năng lượng liên kết, liên kết riêng, độ hụt khối

ΔE = Eliên kết sau – Eliên kết trước = (Δmsau – Δmtrước).c2

– Tính lượng nhiên liệu dựa trên công thức Q = mq = ΔE , q là năng suất tỏa nhiệt (J/kg).

2. Ví dụ

Ví dụ 1: Cho phản ứng hạt nhân . Độ hụt khối của các hạt nhân tương ứng là: ΔmA, ΔmB, ΔmC, ΔmD. Thiết lập biểu thức tính độ hụt khối của phản ứng, từ đó suy ra công thức tính năng lượng tỏa ra của phản ứng.

Lời giải:

Xét các hạt nhân A, B, C, D ta có:

Độ hụt khối của phản ứng:

Δm = (mA + mB) – (mC + mD)

= [(Z1 + Z2) – (Z3 + Z4)]mp + [(N1 + N2) – (N3 + N4)]mn – (ΔmA + ΔmB) + (ΔmC + ΔmD)

= (ΔmC + ΔmD) – (ΔmA + ΔmB)

(Độ hụt khối của phản ứng

= ∑ Khối lượng hạt nhân trước – ∑ Khối lượng hạt nhân sau phản ứng

= ∑Độ hụt khối của các hạt nhân sau – ∑Độ hụt khối của các hạt nhân sau)

Năng lượng tỏa ra của phản ứng:

ΔE = Δmc2 = (mA + mB).c2 – (mC + mD).c2 = [(mC + mD) – (mA + mB)].c2

ΔE = Δmc2 = (ΔEC + ΔED) – (ΔEA + ΔEB)

Ví dụ 2: Cho phản ứng hạt nhân . Hãy cho biết đó là phản ứng tỏa năng lượng hay thu năng lượng. Xác định năng lượng tỏa ra hoặc thu vào. Biết mBe = 9,01219 u; mP = 1,00783 u; mLi = 6,01513 u; mX = 4,0026 u; 1u = 931 MeV/c2.

Lời giải:

Ta có: mo = mBe + mP = 10,02002u; m = mX + MLi = 10,01773u.

Vì mo > m nên phản ứng tỏa năng lượng, năng lượng tỏa ra:

W = (mo – m).c2 = (10,02002 – 10,01773).931 = 2,132MeV.

Ví dụ 3: cho phản ứng hạt nhân: . Tính năng lượng toả ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 2g Hêli.

Lời giải:

– Số nguyên tử hêli có trong 2g hêli:

– Năng lượng toả ra gấp N lần năng lượng của một phản ứng nhiệt hạch:

E = N.Q = 3,01.1023.17,6 = 52,976.1023 MeV

Ví dụ 4: Tìm năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân phóng xạ tia α và tạo thành đồng vị Thôri 230 Th . Cho các năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,1 MeV, của 234U là 7,63 MeV, của 230Th là 7,7 MeV.

Tham Khảo Thêm:  Làm sao để phân biệt Who Whom Whose trong tiếng Anh?

A. 10,82 MeV. B. 13,98 MeV. C. 11,51 MeV. D. 17,24 MeV.

Lời giải:

Wrα = 7,1 MeV → Đây là bài toán tính năng lượng toả ra của một phân rã

WrU = 7,63 MeV → phóng xạ khi biết Wlk của các hạt nhân trong phản ứng .

WrTH = 7,7 MeV. → Nên phải xác định được Wlk từ dữ kiện Wlk riêng của đề bài.

ΔE ?

Wlk U = 7,63.234 = 1785,42 MeV ,

Wlk Th = 7,7.230 = 1771 MeV ,

Wlk α = 7,1.4= 28,4 MeV

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Khi một hạt nhân bị phân hạch thì tỏa ra năng lượng 200 MeV. Cho số A-vô-ga-đrô NA = 6,02.1023 mol-1. Nếu 1 g bị phân hạch hoàn toàn thì năng lượng tỏa ra xấp xỉ bằng

A. 5,1.1016 J. B. 8,2.1010 J.

C. 5,1.1010 J. D. 8,2.1016 J.

Lời giải:

Ta có: W = .NA.ΔW = 5,1234.1023 MeV = 8,2.1010 J. Chọn B.

Bài 2: Cho phản ứng hạt nhân: . Khối lượng các hạt nhân lần lượt là 22,9837 u; 19,9869 u; 4,0015 u; 1,0073 u; u = 931,5 MeV/c2. Trong phản ứng này, năng lượng

A. thu vào là 3,4524 MeV.

B. thu vào là 2,4219 MeV.

C. tỏa ra là 2,4219 MeV.

D. tỏa ra là 3,4524 MeV.

Lời giải:

Ta có: ΔW = (22,9837 + 1,0073 – 4,0015 – 19,9869).931,5 = 2,4219 (MeV).

Chọn C.

Bài 3: Dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân liti ( ) đứng yên. Giả sử sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo tia γ. Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra là

A. 19,0 MeV. B. 15,8 MeV.

C. 9,5 MeV. D. 7,9 MeV.

Lời giải:

Ta có:

Chọn C.

Bài 4: Cho phản ứng hạt nhân:

Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 gam khí hêli xấp xỉ bằng

A. 4,24.108J. B. 4,24.105J.

C. 5,03.1011J. D. 4,24.1011J.

Lời giải:

Ta có:

Chọn D.

Bài 5: Pôlôni phóng xạ α và biến đổi thành chì Pb. Biết khối lượng các hạt nhân Po; α; Pb lần lượt là: 209,937303 u; 4,001506 u; 205,929442 u và 1 . Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân pôlôni phân rã xấp xỉ bằng

A. 5,92 MeV. B. 2,96 MeV.

C. 29,60 MeV. D. 59,20 MeV.

Lời giải:

Ta có: W = (209,937303 – 205,929442 – 4,001506).931,5 = 5,92 (MeV). Chọn A.

Bài 6: Cho phản ứng hạt nhân . Biết khối lượng các hạt đơtêri, liti, hêli trong phản ứng trên lần lượt là 2,0136 u; 6,01702 u; 4,0015 u. Coi khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân của nó. Năng lượng tỏa ra khi có 1 g hêli được tạo thành theo phản ứng trên là

Tham Khảo Thêm:  Dòng Điện Xoay Chiều Là Gì? Cách Tạo Ra Dòng Điện Xoay Chiều

A. 3,1.1011 J. B. 4,2.1010 J.

C. 2,1.1010 J. D. 6,2.1011 J.

Lời giải:

Ta có: ΔW = (2,0136 + 6,01702 – 2.4,0015).931,5 = 25,73 (MeV);

Chọn D.

Bài 7: Cho phản ứng hạt nhân: . Biết khối lượng của các hạt lần lượt là mD = 2,0135u; mHe = 3,0149 u; mn = 1,0087u. Năng lượng tỏa ra của phản ứng trên bằng

A. 1,8821 MeV. B. 2,7391 MeV.

C. 7,4991 MeV. D. 3,1671 MeV.

Lời giải:

Ta có: ΔW = (2.2,0135 – 3,0149 – 1,0087).931,5 = 3,1671 (MeV). Chọn D.

Bài 8: Cho phản ứng hạt nhân: . Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng là

A. 15,017 MeV. B. 200,025 MeV.

C. 17,498 MeV. D. 21,076 MeV.

Lời giải:

Vì X là nơtron không có độ hụt khối nên

ΔW = (0,030382 – 0,009106 – 0,002491).931,5 = 17,498 (MeV). Chọn C.

Bài 9: Cho khối lượng của prôtôn; nơtron; ; của lần lượt là: 1,0073 u; 1,0087 u; 39,9525 u; 6,0145 u; 1 u = 931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

A. lớn hơn một lượng là 5,20 MeV.

B. lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.

C. nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV.

D. nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.

Lời giải:

Chọn B.

Bài 10: Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,02 u. Phản ứng hạt nhân này

A. thu 18,63 MeV.

B. thu 1,863 MeV.

C. tỏa 1,863 MeV.

D. tỏa 18,63 MeV.

Lời giải:

mt < ms nên thu năng lượng; ΔW = 0,02.931.5 = 18,63 MeV. Chọn A.

Bài 11: Tổng hợp hạt nhân heli từ phản ứng hạt nhân . Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol hêli là

A. 1,3.1024 MeV. B. 2,6.1024 MeV.

C. 5,2.1024 MeV. D. 2,4.1024 MeV.

Lời giải:

Mỗi phản ứng tổng hợp được 2 hạt nhân hêli nên:

Chọn B.

C. Bài tập bổ sung

Bài 1: Một phản ứng phân hạch n01+U92235→I53139+Y3994+3(n01). Biết các khối lượng : U235=234,99332u; Y94=93,89014;1u=931,5MeV/c2;mn=1,00866u. Năng lượng tỏa ra kho phân hạch một hạt nhân U235 là

A. 168,752 MeV

B. 175,923 MeV

C. 182,157 MeV

D. 195,496 MeV

Bài 2: Trong phản ứng phân hạch urani 235U, năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân bị phân hạch là 200 MeV. Khi 1 kg U235 phân hạch hoàn toàn thì tỏa ra năng lượng là

A. 8,21.1013J

B. 4,11.1013J

C. 5,23.1013J

D. 6,25.1013J

Bài 3: Một phản ứng phân hạch của U235 là: U92235+n→M4295o+L57139a+2n. Cho mu=234,9900u; mMo=94,8800u; mLa=138,8700u; u=931,5MeV/c2. Năng lượng toả ra của phản ứng trên là

Tham Khảo Thêm:  Đang học lớp 8 là bao nhiêu tuổi ? Dành cho thế hệ 2k!

A. 4,75.10-10J

B. 3,45.10-11J

C. 5,79.10-12J

D. 8,83.10-11J

Bài 4: Phản ứng nhiệt hạch: H12+H13→H24e+n01+17,6MeV. Lấy khối lượng hạt nhân bằng với số khối của chúng tính theo đơn vị u. Năng lượng toả ra khi 0,05g He toạ thành là

A. 211,904 MJ

B. 21198 MJ

C. 21198 KJ

D. 8,2275.1036J

Bài 5: Chất phóng xạ P84210o phát ra tia α và biến đổi thành P82206b. Biết khối lượng các hạt là mPb = 205,9744u, mPo = 209,9828u, mα = 4,0026u. Năng lượng tỏa ra khi 10g Po phân rã hết là

A. 2,2.1010J

B. 2,5.1010J

C. 2,7.1010J

D. 2,8.1010J

Bài 6: Một phản ứng phân hạch của U235 là: U92235+n01→N4193b+C58140e+3(n01)+7e-10. Biết năng lượng liên kết riêng của U235; N93b; C140e lần lượt là 7,7 MeV; 8,7 MeV; 8,45 MeV. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng là

A. 132,6 MeV

B. 182,6 MeV

C. 168,2 MeV

D. 86,6 MeV

Bài 7: Tính năng lượng tỏa ra khi hai hạt nhân D12 tổng hợp thành hạt nhân H24e. Biết năng lượng liên kết riêng của hạt nhân D12 là 1,1 MeV/nuclôn và của H24e là 7 MeV/nuclôn.

A. 11,2 MeV

B. 23,6 MeV

C. 32,3 MeV

D. 18,3 MeV

Bài 8: Xét hai phản ứng H12+H13→H24e+n01+17,6MeV và n01+U92235→Y3995+I53138+3n01+200MeV. Gọi năng lượng toả ra khi tổng hợp được 0,5g He và khi phân hạch 1,5g U92235 lần lượt là E1 và E2. Tỉ số E1E2 bằng

A. 0,088

B. 0,0293

C. 1,723

D. 0,33

Bài 9: Cho phản ứng hạt nhân α+A1327l→P1530+n, khối lượng của các hạt nhân là mα=4,0015u, mAL=26,97435u, mP=29,97005u, mn=1,008670u, u=931MeV/c2. Năng lượng mà phản ứng này toả ra hoặc thu vào là bao nhiêu?

A. Toả ra 4,275152MeV.

B. Thu vào 2,67197MeV.

C. Toả ra 4,275152.10-13J

D. Thu vào 2,67197. 10-13J

Bài 10: Một hạt nhân U234 phóng xạ tia α tạo thành đồng vị của thôri T230h. Cho các năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,15 MeV, của U234 là 7,65 MeV, của T230h là 7,72 MeV. Khối lượng của các hạt nhân tính theo đơn vị u và bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng trên là

A. 13,5 MeV

B. 14,1 MeV

C. 12,5 MeV

D. 11,4 MeV

Xem thêm các dạng bài tập Vật Lí lớp 12 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

  • Dạng 1: Viết phương trình phản ứng hạt nhân

  • Dạng 2: Tính năng lượng của phản ứng hạt nhân

  • Dạng 3: Tính động năng, động lượng trong phản ứng hạt nhân

  • Bài tập về phản ứng hạt nhân

  • Bài tập về phản ứng hạt nhân (phần 2)

Săn SALE shopee Tết:

  • Đồ dùng học tập giá rẻ
  • Sữa dưỡng thể Vaseline chỉ hơn 40k/chai
  • Tsubaki 199k/3 chai
  • L’Oreal mua 1 tặng 3

By admin