Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Học sinh lớp 8 sẽ bắt đầu được tiếp xúc với các thì tiếng Anh khó hơn. Theo chương trình học trong sách giáo khoa lớp 8, thì quá khứ tiếp diễn được đánh giá là thì tương đối phức tạp, nhiều học sinh vẫn thường nhầm lẫn cách dùng, công thức hay không nắm được dấu hiệu nhận biết của quá khứ tiếp diễn. Với bài viết này, American Links sẽ giúp các bạn cải thiện các vấn đề đó. Dưới cùng là thực hành bài tập thì quá khứ tiếp diễn, bạn hãy làm để nhớ bài nhé!

Past Continuous Tense
Past Continuous Tense

Thì tương lai tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

CÁCH SỬ DỤNG THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn
Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

Cách 1

Theo định nghĩa của Wikipedia về quá khứ tiếp diễn, đây là thì dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

  • At 9 p.m yesterday, she was doing my homework. (Vào lúc 9 giờ tối ngày hôm qua, cô ấy đang làm bài tập.)

⇒ Bởi vì “lúc 9 giờ tối ngày hôm qua” là một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ; vào tại thời điểm này thì việc “làm bài tập” đang diễn ra nên thì quá khứ tiếp diễn được áp dụng cho trường hợp này.

  • At this time 5 month ago, I was travelling to Tam Dao with my friends. (Vào khoảng thời gian này 5 tháng trước, tôi đang du lịch Tam Đảo với bạn bè.)

Có thể nhận thấy “Vào khoảng thời gian này 5 tháng trước” là một thời gian cụ thể trong quá khứ, vào thời điểm này thì hành động “du lịch” đang diễn ra nên cũng áp dụng thì quá khứ tiếp diễn.

Cách 2

Cách dùng tiếp theo là để diễn tả một hành động đang diễn ra nhưng một hành động khác đột nhiên xuất hiện. Hành động đang diễn ra luôn ở thì quá khứ tiếp diễn, hành động xuất hiện chen vào luôn ở thì quá khứ đơn.

Ví dụ :

  • I was chatting with my girlfriend when my mother came into my room. (Tôi đang tán gẫu với bạn gái thì mẹ tôi vào phòng.)

Câu trên gồm 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, tuy nhiên hành động “tán gẫu” xảy ra trước và chưa kết thúc. Trong khi hành động “mẹ tôi vào phòng” xảy ra sau và chen ngang vào hành động trước. Do đó, vế có hành động “tán gẫu” chia ở thì quá khứ tiếp diễn, vế còn lại chia ở quá khứ đơn.

  • I was cooking dinner when the shipper arrived. (Tôi đang nấu bữa tối thì người giao hàng đến).

Tương tự, vế câu có hành động nấu bữa tối xảy ra trước và chưa kết thúc, do đó nó được chia thì quá khứ tiếp diễn. Vế câu sau là hành động chen vào nên chia ở quá khứ đơn.

Cách 3

Cách dùng cuối cùng là để miêu tả hai hành động xảy ra tại cùng một thời điểm trong quá khứ. Chỉ sử dụng cách này trong câu có liên từ “While”.

Tham Khảo Thêm:  Marginal cost là gì? Công thức tính chi phí biên chính xác nhất

Ví dụ :

  • My friends were preparing a surprise birthday party for me while i working at the company at 7 a.m yesterday. (Bạn bè của tôi đang chuẩn bị một bữa tiệc sinh nhật bất ngờ cho tôi trong khi tôi đang làm việc tại công ty lúc 7 giờ sáng.)
  • I was doing my homework while my neighbor was holding a singing party last night. (Trong lúc tôi đang học tối qua thì hàng xóm lại tổ chức tiệc hát tại nhà.)

Các hành động của 2 vế trong câu đều không biết được hành động nào xảy ra trước trong quá khứ, đều chưa kết thúc tại thời điểm nói. Vì thế cả hai vế trong câu đều được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CỦA THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Khi mới học, các bạn sẽ hơi rối một chút nhưng chỉ cần chú ý sẽ dễ dàng nhận ra một số dấu hiệu đặc trưng của thì quá khứ tiếp diễn.

  • Khi có đề cập đến một mốc thời gian trong quá khứ, sử dụng giới từ “At” + giờ + danh từ chỉ thời gian quá khứ. (At 10 p.m Last night, At 6 a.m Yesterday)
  • Có xuất hiện cụm từ “At this time” hoặc “At the moment” theo sau đó là danh từ chỉ thời gian trong quá khứ. (At this time last month, at the moment last week)
  • Có xuất hiện giới từ “In” + số chỉ năm trong quá khứ (in 1998, in 1999,…)
  • Xuất hiện cụm từ “In the past” trong câu (ví dụ: I was making some mistake in the past)
  • Sử dụng liên từ “When” để bắt đầu một mệnh đề diễn tả một hành động xen vào giữa.
  • Xuất hiện giới từ “While” để kể về 2 sự việc xảy ra song song, cùng lúc mà không thể phân biệt sự việc nào xảy ra trước.

CÔNG THỨC NGỮ PHÁP CỦA THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Công thức thì quá khứ tiếp diễn
Công thức ngữ pháp

Công thức chia động từ tobe ở thì quá khứ tiếp diễn

Chia trợ động từ theo chủ ngữ

Chủ ngữ, đại từ nhân xưng

Cách chia trợ động từ tobe

I, you

He, she, it

Was

We, they, you (số nhiều)

Were

Chia động từ với đuôi -ING

Quy tắc chính tả khi chia động từ thì quá khứ tiếp diễn

  • Khi gặp Động từ kết thúc bằng (-e), ta bỏ (-e) rồi mới thêm đuôi “ING”. Ví dụ : love ⇒ loving
  • Khi thấy động từ kết thúc với 2 chữ cuối là “-ie”; ta đổi “-ie” thành “y + ing”. Ví dụ : lie ⇒ lying, die ⇒ dying

Lưu ý

Có những ngoại lệ về các động từ không chia được ở thì quá khứ tiếp diễn; chúng đều nằm trong các động từ không dùng ở các thì tiếp diễn (non-continuous verb). Bao gồm các nhóm từ chỉ giác quan, tình trạng, nhận thức (tri thức), sở thích, sở hữu. Cụ thể như sau :

Nhóm giác quan: taste, feel, smell, hear, …

Nhóm chỉ tình trạng: appear, disappear, seem, sound, …

Nhóm sở hữu: have/has, contain, consume, possess, belong with, belong to, …

Nhóm sở thích: like, love, hate, dislike, desire, wish, gain, …

Tham Khảo Thêm:  “Nằm lòng” cấu trúc Remind trong tiếng Anh trong 5 phút

Nhóm tri thức: know, understand, believe, …

Công thức khẳng định của quá khứ tiếp diễn

S + was/were + Verb-ing + dấu hiệu của quá khứ tiếp diễn

Trong đó:

S (subject): chủ ngữ

V-ing: động từ thêm đuôi “-ing”

Ví dụ:

  • I was playing videogame at 9 p.m yesterday. (Tôi đang chơi game vào lúc 9h tối hôm qua)
  • He was washing dishes when I came last night. (Anh ấy đang rửa bát khi tôi đến tối qua)

Công thức Phủ định

S + was not/ were not + Verb-ing + dấu hiệu của quá khứ tiếp diễn

Câu phủ định chỉ cần thêm “not” ngay sau động từ “to be”.

Ghi nhớ:

  • Was not = wasn’t
  • Were not = weren’t

Ví dụ:

  • He wasn’t playing game when his wife came yesterday. (Anh ta không chơi trò chơi khi vợ anh ta đến hôm qua)
  • We weren’t having dinner at 9 p.m last night. (Không phải chúng tôi đang ăn tối lúc 9 giờ tối qua)

Câu hỏi (nghi vấn) của quá khứ tiếp diễn

Was/ Were + S + Verb-ing+ dấu hiệu của quá khứ tiếp diễn ?

Trả lời:

Yes, S + was.

No, S + wasn’t.

Đối với câu hỏi nghi vấn ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên phía trước chủ ngữ.

Ví dụ:

  • Hỏi: Was your father going to the market at 6 a.m yesterday? (Có phải bố bạn đang trên đường đi chợ lúc 6 giờ sáng hôm qua?)

Trả lời đồng tình: “Yes, he was.” hoặc không đồng tình: “No, he wasn’t.”

  • Hỏi: Were they leaving your house when I called you last night? (Có phải lúc tôi gọi bạn tối qua thì họ đang rời khỏi nhà bạn?)

Trả lời đồng tình: “Yes, they were.” hoặc không đông tình: “No, they weren’t.”

BÀI TẬP ÔN LUYỆN LIÊN QUAN ĐẾN THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Nếu muốn tránh nhầm lẫn quá khứ tiếp diễn với thì khác, chỉ có cách duy nhất là luyện tập thật nhiều các bài tập liên quan đến nó. Sau đây là một vài dạng bài tập làm quen với cách dùng thì quá khứ tiếp diễn:

Dạng 1: Lựa chọn đáp án thích hợp cho các câu trắc nghiệm

1. My father and mother _____ planning for travel at 11 a.m yesterday.

A. are B. was C. were

2. _____ you still playing video game at 9 p.m last night?

A. Were B. Are C. Was

3. At 12.30 a.m yesterday, I _____ driving to school.

A. was B. am C. were

4. She _____ sleeping when the thief broke in last night.

A. was B. weren’t C. won’t

5. Why _____ you having breakfast at 4 a.m?

A. was B. does C. were

6. Was she not _____ her homework 2 day ago?

A. doing B. do C. done

7. Rain _____ lightly. Suddenly a horse appeared.

A. fell B. was falling C. is falling

8. Some body threw something at the president _____ he was speaking.

A . after B. when C. while

9 .They ________ a football match on TV when I arrived.

A . were watching B. were watched C. watched

10. I was reading a love story _____ I heard the karaoke music.

A . during B. while C. when

Dạng 2: Chia dạng đúng của động từ (ở thì quá khứ tiếp diễn)

  1. Thanh (sleep) at the moment three day a go.
  2. Tuan Anh (study) at three o’clock yesterday.
  3. Paul (read) at three o’clock 5 day ago.
  4. She (work) at 8 p.m one day ago.
  5. Ngan Anh (eat) chocolate at three o’clock 4 day ago.
  6. Tony (play) tennis at 10 o’clock last week .
  7. We (watch) TV at the moment last night.
  8. He (use) the internet at the moment yesterday.
  9. Were You (cook) dinner at the moment last night ?.
  10. We (travel) to London at this time last year.
  11. Dr Brown (not/walk) in the station when the murder happened.
  12. Harry (not/work) in his study when the accident happened.
  13. Miss Black (not/talk) to Mr. White when the car hit the dog.
  14. She (not/play) cards when the murder happened.
  15. Mr. Rock (not/read) in his room when the murder happened.
  16. Mr. and Mrs. Green (not/eat) in the dining room when the bank robbery happened.
  17. Mr. Thanh (not/drink) alcohol in the car when the car spokes happened.
  18. The maid (not/clean) the bedrooms when she arrived home.
  19. I (not/listen) to music when the plane takes off happened.
  20. The dogs (not/play) outside when the kid played outside.
Tham Khảo Thêm:  Top 500 tên đặt cho chó mèo hay, ý nghĩa và dễ thương nhất

Dạng 3: Hoàn thành cả câu bằng các từ gợi ý

  1. (she / play)
  2. (he / show cards)?
  3. (I / not / shy)
  4. (she / not / feel so good)
  5. (where / I / go when I met you)?
  6. (she / not / sleeping at midnight)
  7. (you/ work/ at the moment/ yesterday)?
  8. (She/ still/ sleep when I got home)?
  9. (it/ tobe/ rain/ at lunchtime/ 2 day/ ago)
  10. (what / you / do/ while/ i/ play/football)?
  11. (why / you/ run)?
  12. (you / not / read the description while im explain/ to/ you?)
  13. (what / we / do at that time/last year)?
  14. (he / not / watch a baseball match at 10 p.m)
  15. (I / clean my bike at eight o’clock)
  16. (My father/ and mother/ tobe/ plan/ for/ travel at 11 a.m yesterday)
  17. (she/ shop when I called her)
  18. (i/ eat dinner when they arrived)
  19. (you/ live in Paris at the time)? (it/ rain/ outside)?

Dạng 4: Hoàn thành câu bằng cách cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. I _____________ my homework at 10 pm yesterday. (tobe/ do)
  2. Why _____________ you _____________ video game the whole morning? (tobe/ play)
  3. _____________ you _____________ your grandfather at 2 o’clock yesterday? (tobe/ visit)
  4. I _____________ a novel, when something fell on the floor. (tobe /read)
  5. He _____________ me carefully at that time. (not / tobe/ listen to)
  6. Why _____________ she _____________ the whole day? (to cry)
  7. I _____________ your sister . (not / to laugh at)
  8. _____________ he _____________stand alone, when you met him? (tobe/ stand)
  9. We _____________ our mother the whole day. (tobe/ help)
  10. _____________ it _____________ , when you got off the train to Ha Noi? (tobe/ rain)

KẾT LUẬN

Thì quá khứ tiếp diễn là 1 trong các thì trong tiếng Anh. Tuy chúng không quá phức tạp nhưng lại bao hàm nhiều kiến thức ngữ pháp cần nắm vững. Với những chia sẻ chi tiết về dấu hiệu, cách dùng và công thức của thì quá khứ tiếp diễn trên đây; trung tâm Anh ngữ American Links mong độc giả sẽ đọc thật kỹ, luyện tập thường xuyên để in sâu mảng kiến thức ngữ pháp này!

American Links English Center – Be friend with English

By admin