Cách sử dụng vòng lặp while & do while

1) Vòng lặp while trong JavaScript

– Trước khi nêu khái niệm “vòng lặp while là gì?” thì tôi có một ví dụ để giúp bạn có thể hình dung sơ qua về vòng lặp while.

– Vòng lặp while dùng để lặp lại việc thực thi một đoạn mã nếu điều kiện mà ta đưa ra vẫn còn đúng.

Cú pháp:

while(điều kiện){ //Đoạn mã mà bạn muốn thực thi }

– Dưới đây là sơ đồ minh họa cho nguyên lý hoạt động của vòng lặp while:

Lưu ý: Tương tự như vòng lặp for, nếu điều kiện của vòng lặp luôn luôn đúng thì vòng lặp sẽ không bao giờ kết thúc và nó khiến chương trình bị lỗi. Do đó, bên trong đoạn mã mà bạn muốn thực thi, bạn phải nghiên cứu thêm vào một số câu lệnh nào đó để làm cho điều kiện dần dần trở thành bị sai.

2) Vòng lặp do while trong JavaScript

– Tương tự như vòng lặp while, vòng lặp do while dùng để lặp lại việc thực thi một đoạn mã nếu điều kiện mà ta đưa ra vẫn còn đúng.

READ  Keep Going là gì và cấu trúc cụm từ Keep Going trong câu Tiếng Anh

– Tuy nhiên, đối với vòng lặp do while thì ở lần đầu tiên đoạn mã sẽ được thực thi luôn mà không cần phải kiểm tra điều kiện (đó chính là điểm khác nhau giữa vòng lặp while và do while)

Cú pháp:

do{ //Đoạn mã mà bạn muốn thực thi }while(điều kiện);

– Dưới đây là sơ đồ minh họa cho nguyên lý hoạt động của vòng lặp do while:

3) Điểm khác nhau giữa vòng lặp while và do while

– Như đã nói ở trên, điểm khac nhau duy nhất giữa vòng lặp whiledo while chính là đối với vòng lặp do while thì ở lần đầu tiên, đoạn mã sẽ được thực thi mà không cần phải kiểm tra điều kiện (tức là cho dù điều kiện có đúng hay sai thì đoạn mã vẫn được thực thi ít nhất một lần)

Ví dụ: Bên dưới chúng ta có một đoạn mã về vòng lặp while và một đoạn mã về vòng lặp do whiile, điều kiện ban đầu đưa ra là sai. Tuy nhiên, vòng lặp do whiile vẫn được thực thi một lần.

<script> var i = 11; while(i < 10){ document.write(i); i++; } </script> <script> var i = 11; do{ document.write(i); i++; }while(i < 10); </script> Xem ví dụ Xem ví dụ

4) Sử dụng lệnh break và lệnh continue trong vòng lặp

– Lệnh break và lệnh continue thường được đặt bên trong vòng lặp.

  • (1) Khi lệnh break được thực thi, vòng lặp sẽ kết thúc mặc cho điều kiện có còn đúng hay không.
  • (2) Khi lệnh continue được thực thi, những câu lệnh còn lại của lần lặp hiện tại sẽ bị bỏ qua.
READ  Cách tính diện tích hình tròn và chu vi hình tròn

5) Vòng lặp lồng nhau

– Tương tự như vòng lặp for, vòng lặp while (do while) cũng có thể lồng vào nhau:

  • Vòng lặp “while” lồng bên trong vòng lặp “while”
  • Vòng lặp “do while” lồng bên trong vòng lặp “do while”
  • Vòng lặp “while” lồng bên trong vòng lặp “do while”
  • Vòng lặp “do while” lồng bên trong vòng lặp “while”

– Bên dưới là một ví dụ về vòng lặp while lồng bên trong vòng lặp while.

6) Lặp qua một lần các phần tử của mảng

– Ta có thể sử dụng vòng lặp while để lặp qua một lần các phần tử trong mảng.