Biện pháp tu từ liệt kê: Khái niệm, đặc điểm, phân loại & bài tập vận dụng có đáp án

Biện pháp tu từ liệt kê: Khái niệm, đặc điểm, phân loại & bài tập vận dụng có đáp án

Biện pháp tu từ liệt kê là gì?

Ngay dưới đây Monkey sẽ cung cấp cho bạn các kiến thức căn bản về biện pháp tu từ liệt kê trong tiếng Việt, bao gồm: Khái niệm, đặc điểm và ví dụ minh họa.

Khái niệm biện pháp tu từ liệt kê

Biện pháp tu từ liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ ngữ cùng loại nhằm diễn tả đầy đủ, sinh động các khía cạnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng hay biểu hiện cảm xúc, suy nghĩ của con người.

Liệt kê có thể được sử dụng trong cả văn xuôi và văn vần, thường được kết hợp với các biện pháp tu từ khác như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ,… để tăng hiệu quả diễn đạt cho đoạn văn.

Ví dụ: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.” (Hồ Chí Minh)

Đặc điểm của biện pháp tu từ liệt kê

Trong tiếng Việt, biện pháp tu từ liệt kê có các đặc điểm cụ thể như sau:

1. Thể hiện thông qua chuỗi các đối tượng: Biện pháp liệt kê thường được thể hiện bằng cách sắp xếp một loạt các đối tượng, điều này giúp cung cấp thông tin cụ thể và mô tả chi tiết hơn cho câu.

Ví dụ: Trong đoạn văn “Con vẫn đinh ninh khắc ghi công ơn sinh thành dưỡng dục của gia tộc, ông bà, cha mẹ, tổ tiên, con như thấy từ trong tâm linh, huyết mạch sự sinh sôi nảy nở, phúc thọ an khang của cháu con đời đời nối tiếp trong cộng đồng dân tộc yêu thương.” của Ma Văn Kháng. Việc kể ra chuỗi các đối tượng như “gia tộc, ông bà, cha mẹ, tổ tiên” giúp tạo ra một hình ảnh rõ ràng về sự tri ân và tôn trọng đối với nguồn gốc, dòng họ.

2. Thành phần liệt kê thường ở cuối câu: Trong nhiều trường hợp, thành phần liệt kê được đặt sau dấu hai chấm hoặc dấu ba chấm, hoặc kí hiệu thích hợp.

Ví dụ: Trong câu “Người Huế có đủ cung bậc ngôn ngữ để diễn tả vị cay, bao gồm hết mọi giác quan, càng nói càng “sướng miệng”: cay phỏng miệng, cay xé lưỡi, cay điếc mũi, cay chảy nước mắt, cay toát mồ hôi, cay điếc tai, cay điếc óc,…” của Hoàng Phủ Ngọc Tường, các loại cảm giác cay được liệt kê sau dấu hai chấm, như “cay phỏng miệng, cay xé lưỡi, cay điếc mũi…” để mô tả cảm giác khi ăn vị cay của một món ăn.

3. Sử dụng để thể hiện cảm xúc: Trong một số trường hợp, biện pháp liệt kê được sử dụng để mô tả và thể hiện cảm xúc của tác giả.

Ví dụ: Trong đoạn văn “Nhưng một điều bố thấy: khi nghe đến chuyện tuổi thơ của bố thì Khánh chớp chớp mắt, rồi mắt đỏ lên, đang nói nhiều, trở thành im lặng; đang nghịch ngợm rong chơi trở nên hiền hậu chuyên cần; bài tập nham nhở trở thành chỉn chu; đang ăn mặt lôi thôi, diêm dúa trở thành gọn gàng, giản dị,…” của Duy Khán, việc liệt kê các hành vi và biểu hiện của nhân vật như “chớp chớp mắt, mắt đỏ lên…” giúp tạo ra một bức tranh đa chiều về tâm trạng và cảm xúc của nhân vật.

READ  Đèn sợi đốt là gì? Ưu và nhược điểm của đèn sợi đốt

Biện pháp tu từ liệt kê. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

4. Có thể được triển khai trong nhiều câu: Không chỉ giới hạn trong một câu, biện pháp liệt kê cũng có thể được sử dụng trong nhiều câu để mô tả và phác họa chi tiết hơn về một ý hay một hình ảnh.

Ví dụ: Trong đoạn văn “Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!” của Thép Mới, biện pháp liệt kê được sử dụng liên tục trong nhiều câu để mô tả và tôn vinh “cây tre” như một biểu tượng của sức mạnh và sự kiên cường.

Ví dụ về biện pháp tu từ liệt kê

Một số các ví dụ về biện pháp tu từ liệt kê theo từng trường hợp cụ thể như sau:

  • Liệt kê tăng tiến: “Trường Sơn ơi! con đường Trường Sơn. Con đường dài, con đường gian khổ. Con đường hy sinh, con đường dũng cảm.” (Phạm Tiến Duật)

  • Liệt kê không theo tăng tiến: “Bên bờ ao, dưới gốc tre, những con gà mái mơ, gà mái vàng, gà con rúc vào lòng mẹ, kêu chiêm chiếp.” (Tô Hoài)

  • Liệt kê kết hợp với các biện pháp tu từ so sánh: “Thuyền về có nhớ bến chăng? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.” (Đặng Dung)

  • Liệt kê kết hợp với các biện pháp tu từ nhân hóa: “Lom khom dưới núi tiều vài chú Lưng cong cong gánh mấy cành chông.” (Nguyễn Đình Chiểu)

Tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê

Biện pháp tu từ liệt kê đóng vai trò quan trọng trong văn học Việt Nam, cụ thể như:

  • Nhấn mạnh ý, gây ấn tượng mạnh: Biện pháp tu từ liệt kê giúp người đọc, người nghe tập trung vào nội dung được miêu tả, biểu cảm. Nhờ việc lặp lại các từ ngữ cùng loại, phép liệt kê tạo nên hiệu quả nhấn mạnh, giúp tô đậm, làm nổi bật ý mà tác giả muốn truyền tải.

  • Tăng tính biểu cảm: Liệt kê giúp cho câu văn, đoạn văn sinh động, giàu hình ảnh, thể hiện rõ cảm xúc, suy nghĩ của tác giả. Việc sử dụng phép liệt kê giúp cho miêu tả chi tiết, đầy đủ hơn, từ đó tăng tính biểu cảm cho câu văn, đoạn văn.

  • Làm cho đoạn văn, bài văn đầy đủ: Biện pháp tu từ liệt kê giúp cho việc miêu tả, biểu cảm được đầy đủ và chi tiết. Từ đó, phép liệt kê giúp cho người đọc, người nghe hình dung rõ ràng, cụ thể hơn về sự vật, hiện tượng được miêu tả.

Như vậy, phép liệt kê là một biện pháp tu từ có tác dụng hiệu quả trong việc miêu tả, biểu cảm, lập luận. Sử dụng phép liệt kê hợp lý sẽ giúp cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn và đầy sức thuyết phục.

Tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Phân loại các biện pháp tu từ liệt kê

Tùy theo các khía cạnh của văn học, biện pháp tu từ liệt kê có thể được phân chia theo cấu tạo hay ý nghĩa. Cụ thể như sau:

READ  Hình bình hành: Khái niệm, đặc điểm, công thức tính và bí quyết học hay

Xét theo cấu tạo

Xét theo cấu tạo, biện pháp tu từ liệt kê có 2 kiểu, gồm: Liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng cặp.

Liệt kê theo từng cặp

Liệt kê theo từng cặp là kiểu liệt kê mà các từ hoặc cụm từ được sắp xếp thành các cặp liên tục, mỗi cặp thường đi kèm với nhau để tạo ra một sự so sánh hoặc tương phản rõ ràng.

Ví dụ: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.” (Hồ Chí Minh)

Trong câu này, ta có thể phân tích các cặp từ điển hình như sau:

  • “tinh thần và lực lượng”: So sánh giữa tinh thần và lực lượng, với tinh thần đại diện cho ý chí, lòng quyết tâm, còn lực lượng đại diện cho sức mạnh vật chất, quân sự.

  • “tính mạng và của cải”: Tương phản giữa tính mạng, tức là sinh mạng con người, và của cải, tức là tài sản vật chất.

  • “quyền tự do, độc lập”: So sánh giữa quyền tự do và độc lập, hai khái niệm liên quan chặt chẽ trong bối cảnh đấu tranh cho độc lập quốc gia.

Mỗi cặp từ hoặc cụm từ trong câu này đều tạo ra sự tương phản hoặc so sánh, nhấn mạnh vào sự quyết tâm và sự hy sinh của toàn dân tộc Việt Nam trong cuộc đấu tranh cho độc lập và tự do.

Liệt kê không theo từng cặp

Liệt kê không theo từng cặp là loại liệt kê không sắp xếp các sự vật, hiện tượng theo từng cặp cụ thể, mà thường liệt kê hàng loạt các đối tượng có điểm chung tương đồng.

Ví dụ: “Một chiếc giường đơn, một ngọn đèn hoa kì trên chiếc chõng tre, bộ ấm tích, điếu bát.” (Bảo Ninh)

Trong câu này, tác giả liệt kê một loạt các đối tượng như “chiếc giường đơn”, “ngọn đèn hoa kì trên chiếc chõng tre”, “bộ ấm tích”, “điếu bát”. Mỗi đối tượng này đều mang một ý nghĩa và hình ảnh riêng, nhưng chúng có điểm chung là tạo ra một bức tranh về cuộc sống, văn hóa, và truyền thống Việt Nam. Các đối tượng này cũng có thể tượng trưng cho những khía cạnh khác nhau của cuộc sống hàng ngày hoặc của một giai đoạn lịch sử nhất định.

Phân loại các biện pháp tu từ liệt kê. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Xét về ý nghĩa

Xét về ý nghĩa, biện pháp tu từ liệt kê cũng có 2 kiểu, gồm: Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến.

Liệt kê tăng tiến

Liệt kê tăng tiến là kiểu liệt kê các đối tượng theo một trình tự, quy luật nhất định, thường là từ nhỏ đến lớn hoặc từ đơn giản đến phức tạp.

Ví dụ: “Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước.” (Hồ Chí Minh)

Trong đoạn trích này, các đối tượng được liệt kê theo một trình tự tăng dần về mức độ khả năng chiến đấu, từ súng đến gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc. Qua việc này, tác giả muốn nhấn mạnh sự quyết tâm và sẵn sàng chiến đấu của mọi người, bất kể điều kiện và vũ khí có sẵn, trong cuộc đấu tranh chống lại thực dân Pháp để bảo vệ đất nước. Đồng thời, sự tăng tiến trong việc sử dụng vũ khí cũng tượng trưng cho sự tiến bộ và phát triển của phong trào cách mạng.

READ 

Liệt kê không tăng tiến

Liệt kê không tăng tiến là loại liệt kê không tuân theo một trình tự tăng dần hoặc giảm dần, mà thường liệt kê các thành phần có mối quan hệ bình đẳng, không có sự phân biệt rõ ràng về mức độ hoặc tính chất.

Ví dụ: “Mặc dù ông xuống “kiềng” cùng với một nhóm khá đông trợ lí và trinh sát, mặc dù ông cũng trang bị và nai nịt như mọi người, tiểu liên AK, dép đúc, mũ cối, áo lính Tô Châu, nhưng trong bóng rừng nhập nhoạng tôi vẫn nhận ra ông ngay.” (Bảo Ninh)

Trong đoạn trích này, tác giả liệt kê các thành phần như “trợ lí và trinh sát”, “tiểu liên AK”, “dép đúc”, “mũ cối”, “áo lính Tô Châu” mà nhân vật được mô tả mang theo khi xuống “kiềng”. Các thành phần này không được sắp xếp theo một trình tự tăng dần hoặc giảm dần, mà tất cả đều được coi là quan trọng và không có sự ưu tiên hay phân biệt rõ ràng giữa chúng. Điều này thể hiện sự bình đẳng và tính đồng đều trong việc trang bị của mọi người trong nhóm.

Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến. (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Lưu ý khi sử dụng các biện pháp tu từ liệt kê

Biện pháp tu từ liệt kê là một công cụ hữu hiệu giúp tăng hiệu quả diễn đạt trong văn viết và văn nói. Tuy nhiên, khi sử dụng biện pháp tu từ này, cần lưu ý một số điểm sau:

  • Phù hợp với nội dung và mục đích: Phép liệt kê phải được sử dụng phù hợp với nội dung và mục đích của đoạn văn, bài văn. Tránh sử dụng phép liệt kê một cách gượng ép, không liên quan đến nội dung đang trình bày.

  • Đảm bảo tính logic: Các từ ngữ được liệt kê phải có mối quan hệ liên tưởng với nhau về ngữ nghĩa hoặc ngữ pháp. Phép liệt kê phải được sắp xếp theo một trật tự logic, có thể theo tăng tiến, không theo tăng tiến hoặc theo từng cặp.

  • Tránh lạm dụng: Sử dụng phép liệt kê một cách hợp lí, tránh lạm dụng sẽ gây rối rắm, loãng ý. Nên kết hợp phép liệt kê với các biện pháp tu từ khác để tăng hiệu quả diễn đạt.

  • Sử dụng đúng ngữ pháp: Các từ ngữ được liệt kê phải được sử dụng đúng ngữ pháp và chính tả. Bên cạnh đó, bạn cũng cần tránh sử dụng các từ ngữ mơ hồ, thiếu chính xác.

Xem thêm:

  1. VMonkey – Ứng dụng giúp xây dựng nền tảng tiếng Việt vững chắc cho trẻ
  2. Biện pháp tu từ so sánh: Định nghĩa, cấu trúc & các dạng bài tập thường gặp

Bài tập về biện pháp tu từ liệt kê (có đáp án)

Đề bài: Hãy tìm các phép liệt kê trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của chúng:

“Trên giàn hoa tigôn, ong bướm dập dìu. Cánh bướm vàng, cánh bướm trắng, cánh bướm vằn vện sặc sỡ. Tiếng chim hót líu lo, ríu rít. Tiếng chim hót lảnh lót, tiếng chim hót véo von, tiếng chim hót vang lừng.”

Đáp án:

  • Phép liệt kê: “Cánh bướm vàng, cánh bướm trắng, cánh bướm vằn vện sặc sỡ.” -> Tác dụng: Liệt kê các loại cánh bướm với nhiều màu sắc khác nhau, tạo nên hình ảnh sinh động, rực rỡ.

  • Phép liệt kê: “Tiếng chim hót líu lo, ríu rít. Tiếng chim hót lảnh lót, tiếng chim hót véo von, tiếng chim hót vang lừng.” -> Tác dụng: Liệt kê các tiếng chim hót với nhiều âm thanh khác nhau, tạo nên bản giao hưởng tuyệt vời của thiên nhiên.

Tóm lại, biện pháp tu từ liệt kê là một công cụ vô cùng hữu ích giúp người viết truyền tải thông điệp một cách hiệu quả, sinh động và đầy sức gợi. Việc sử dụng phép liệt kê hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng bài viết, thu hút sự chú ý của người đọc và khơi gợi cảm xúc của họ.