Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu Sinh 11 Và Bài Tập Trắc Nghiệm

Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu Sinh 11 Và Bài Tập Trắc Nghiệm

1. Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn máu

Hệ tuần hoàn máu là một trong những hệ cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự sống của sinh vật. Trước khi tìm hiểu sâu hơn về hệ tuần hoàn máu sinh 11 thì chúng ta cần tìm hiểu về cấu tạo và chức năng chung của hệ này.

tuần hoàn máu sinh 11 bài 19

1.1. Cấu tạo

Cấu tạo chung của hệ tuần hoàn máu bao gồm các thành phần sau:

– Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô có khả năng hòa tan các chất dinh dưỡng và các chất khí → vận chuyển khí và các chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể để cung cấp nguyên liệu cho các mô, cơ quan hoạt động.

– Tim: có vai trò hút và đẩy máu trong hệ mạch → máu được tuần hoàn liên tục trong hệ mạch đi đến khắp mô cơ quan.

– Hệ thống mạch máu:

+ Động mạch: Có thành dày, chịu được áp lực và vận tốc máu nhanh.

+ Mao mạch: Thành mao mạch chỉ có một lớp tế bào, phù hợp với chức năng vận chuyển chậm để trao đổi khí, chất dinh dưỡng với các tế bào, mô cơ quan.

+ Tĩnh mạch: Thành mỏng hơn động mạch và dày hơn mao mạch, chịu được áp lực và vận tốc máu nhỏ hơn động mạch.

1.2. Chức năng

– Cung cấp chất dinh dưỡng, oxy tới các tế bào để tế bào có thể hoạt động bình thường.

– Vận chuyển khí, các chất thải đến thận, phổi, da để thải trừ ra ngoài.

→ Vận chuyển các chất từ mô – cơ quan này đến mô – cơ quan khác để đáp ứng cho các hoạt động sống bình thường của cơ thể.

Hệ tuần hoàn máu sinh 11 bài 18

2. Các dạng hệ tuần hoàn máu ở động vật

– Ở động vật đa bào có cơ thể nhỏ dẹp và động vật đơn bào, cơ thể không có hệ tuần hoàn và các chất được trao đổi trực tiếp qua bề mặt cơ thể hoặc đưa vào khoang cơ thể qua các hệ thống ống túi rồi các chất dinh dưỡng vẫn trao đổi trực tiếp với các tế bào trong cơ thể.

– Ở động vật đa bào kích thước cơ thể lớn hay người, do nhu cầu trao đổi chất lớn nên việc trao đổi chất qua bề mặt cơ thể không thể đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể → xuất hiện hệ tuần hoàn.

Các dạng hệ tuần hoàn máu ở động vật - tuần hoàn máu sinh 11

2.1. Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở

Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở - tuần hoàn máu sinh 11

– Hệ tuần hoàn hở:

  • Gặp ở đa số các loài động vật thân mềm như ốc sên, trai,… và loài động vật chân khớp (côn trùng, tôm,…).

  • Đặc điểm:

  • Máu được tim bơm di chuyển vào động mạch và sau đó tràn thẳng tiến vào khoang cơ thể. Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo nên hỗn hợp máu – dịch mô. Ở đây, máu tiếp xúc và trao đổi chất dinh dưỡng trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim.

  • Máu chảy trong động mạch với một áp lực thấp, tốc độ dòng máu chảy chậm.

READ  Công thức tính chu vi hình thang vuông, bài tập và ứng dụng thực tiễn

– Hệ tuần hoàn kín:

  • Có mặt ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống.

  • Đặc điểm:

  • Máu được tim bơm và lưu thông liên tục trong vòng mạch kín, từ động mạch đi tới mao mạch ở đây xảy ra quá trình trao đổi chất, sau đó màu đi vào tĩnh mạch và rồi về tim. Máu trao đổi chất với tế bào thông qua thành mao mạch.

  • Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ dòng máu chảy nhanh.

  • Hệ tuần hoàn kín được chia thành 2 loại: hệ tuần hoàn đơn có ở cá và hoặc hệ tuần hoàn kép ở lớp động vật có phổi như lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

Bảng so sánh hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở - tuần hoàn máu sinh 11

2.2. Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép - tuần hoàn máu sinh 11

– Hệ tuần hoàn đơn là hệ tuần hoàn máu mà dòng máu chỉ đi qua tim một lần trước khi đến các mô của cơ thể.

– Hệ tuần hoàn kép là hệ tuần hoàn máu mà trong đó máu sau khi được trao đổi khí/chất sẽ trở lại tim lần thứ hai trước khi được phân phối đến các mô cơ quan trong cơ thể.

Bảng so sánh hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép - tuần hoàn máu sinh 11 bài tập

2.3. Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn

Chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn máu qua các lớp động vật được mô tả như sau:

– Ở động vật đơn bào và ở một số động vật đa bào có kích thước nhỏ và dẹp, diện tích cơ thể lớn hơn so với khối lượng → cơ thể không có hệ tuần hoàn, các chất dinh dưỡng được trao đổi qua bề mặt cơ thể.

– Ở động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn hơn và nhu cầu dinh dưỡng cao hơn, trao đổi chất qua bề mặt cơ thể không thể đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể. Chính vì vậy hệ tuần hoàn của chúng phát triển và hoàn thiện dần trong các giai đoạn của quá trình tiến hóa:

+ Cá (hệ tuần hoàn đơn): tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất, máu đi nuôi cơ thể là máu pha.

+ Lưỡng cư: tim 3 ngăn: 1 tâm thất, 2 tâm nhĩ, máu đi nuôi cơ thể là máu pha.

+ Bò sát: tim 4 có ngăn bao gồm 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất, có vách ngăn chính thức giữa 2 tâm thất trái và phải là vách ngăn không hoàn toàn (vách ngăn hụt) nên máu đi nuôi cơ thể là máu pha nhưng ít pha hơn ở lớp bò sát và cá. Riêng ở cá sấu: tim có 4 ngăn: 2 tâm thất và 2 tâm nhĩ vách ngăn giữa 2 tâm thất trái và phải là vách ngăn hoàn toàn giống chim và thú, máu nuôi cơ thể là máu không pha.

READ  Tổng hợp kiến thức về danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh

+ Chim và thú: tim có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất, vách ngăn giữa 2 tâm thất trái và phải là vách ngăn hoàn toàn, máu đi nuôi cơ thể là máu không pha trộn → tăng hiệu suất trao đổi khí và trao đổi chất.

Tham khảo ngay bộ sổ tay tổng hợp kiến thức, các phương pháp và kỹ năng xử lý mọi dạng bài tập trong đề thi Sinh THPT Quốc gia

3. Một số bài tập trắc nghiệm về tuần hoàn máu

Để tổng hợp lại phần kiến thức tuần hoàn máu sinh 11 lý thuyết, các bạn cùng làm một số câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức nhé!

Câu 1. Trật tự chính xác nhất về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở được mô tả như sau:

A. Tim → động mạch → khoang cơ thể → xảy ra quá trình trao đổi chất với tế bào → máu – dịch mô → tĩnh mạch → tim

B. Tim → động mạch → xảy ra quá trình trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu → dịch mô → khoang cơ thể → tĩnh mạch → tim

C. Tim → động mạch → hỗn hợp máu – dịch mô → khoang cơ thể → xảy ra quá trình trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim

D. Tim → động mạch → khoang cơ thể → hỗn hợp máu – dịch mô → xảy ra quá trình trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim

Câu 2. Mô tả trật tự đúng nhất về con đường đi của máu trong hệ tuần hoàn máu kín như sau:

A. Tim → động mạch lớn, nhỏ → tĩnh mạch → mao mạch → xảy ra quá trình trao đổi chất với tế bào → tim

B. Tim → động mạch → mao mạch → xảy ra quá trình trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim

C. Tim → mao mạch → xảy ra quá trình trao đổi chất với tế bào → động mạch→ tĩnh mạch → tim

D. Tim → động mạch → mao mạch → xảy ra quá trình trao đổi chất với tế bào → động mạch → tim

Câu 3. Trong các loài được nêu sau đây:

(1) tôm (2) cá (3) ốc sên

(4) loài ếch (5) loài trai (6) bạch tuộc (7) loài giun đốt

Loài nào có hệ tuần hoàn là hệ tuần hoàn hở?

A. (1), (3) và (5) B. (1), (2) và (3)

C. (2), (5) và (6) D. (3), (5) và (6)

Câu 4. Tại sao hệ tuần hoàn ở đa số động vật thân mềm và chân khớp lại là hệ tuần hoàn hở?

A. Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim ( tĩnh mạch) không có mạch nối trung gian

READ  Lý thuyết Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

B. Vì tốc độ dòng máu chảy chậm

C. Vì máu chảy trong động mạch gây ra áp lực lớn

D. Vì còn tạo ra hỗn hợp máu – dịch mô

Câu 5. Trong cơ thể các loài sâu bọ, hệ tuần hoàn hở phụ trách chức năng nào? A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng B. Vận chuyển các sản phẩm bài tiết của cơ thể C. Tham gia vào quá trình vận chuyển khí trong quá trình hô hấp D. Vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết của cơ thể Câu 6. Trong quá trình hô hấp trong, sự vận chuyển của khí O2 và khí CO2 diễn ra như thế nào? A. Sự vận chuyển khí O2 bắt đầu từ cơ quan hô hấp tới các tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chỉ nhờ dịch mô B. Sự vận chuyển khí CO2 bắt đầu từ cơ quan hô hấp tới các tế bào và khí O2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ hỗn hợp máu và dịch mô C. Sự vận chuyển khí O2 từ cơ quan hô hấp tới các tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp (có thể là mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ hỗn hợp máu và dịch mô D. Sự vận chuyển khí Oxy (O2) từ cơ quan hô hấp đến các tế bào và CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp được tiến hành chỉ nhờ máu. Câu 7. Máu thực hiện trao đổi chất với tế bào qua thành A. tĩnh mạch và mao mạch B. mao mạch C. động mạch và mao mạch D. động mạch và tĩnh mạch Câu 8. Hệ tuần hoàn kín xuất hiện ở những loài động vật nào dưới đây? (1) tôm (2) mực (3) ốc sên (4) ếch (5) trai trai sông (6) bạch tuộc (7) giun đốt A. (1), (3) và (4) B. (5), (6) và (7) C. (2), (3) và (5) D. (2), (4), (6) và (7) Câu 9. Nồng độ khí CO2 thở ra lại cao hơn so với lượng hít vào là bởi vì một lượng CO2 đã: A. khuếch tán từ mao mạch ở phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi B. từ các tế bào và các cơ quan khác trong cơ thể được dồn về phổi. C. còn lưu giữ trong phế nang D. được thải ra trong hô hấp tế bào của phổi Câu 10. Ở trong hệ tuần hoàn máu kín, máu chảy trong động mạch với áp lực A. Cao, tốc độ dòng máu chảy chậm B. Thấp, tốc độ dòng máu chảy chậm C. Thấp, tốc độ dòng máu chảy nhanh D. Cao hoặc trung bình, tốc độ dòng máu chảy nhanh

Đáp án:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

B

A

A

D

C

B

D

A

D

Hệ tuần hoàn máu là một trong những hệ cơ quan quan trọng nhất của cơ thể. Tuần hoàn máu sinh 11 là kiến thức rất bổ ích trong thực tế và là phần thường hỏi nhất trong sinh học lớp 11. Để ôn thi hiệu quả, các em có thể truy cập vào trang web Vuihoc.vn để có thể đăng ký tài khoản hoặc liên hệ ngay qua trung tâm hỗ trợ của VUIHOC để ôn tập và nắm bắt được thật nhiều kiến thức nhé!